cầm cờ (cầm kỳ)

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tình bạn hữu, tình bằng hữu: "cầm cờ" (hay "cầm kỳ") một từ Hán Việt dùng để chỉ tình bạn, tình hữu nghị, xuất phát từ hình ảnh bạn gặp nhau cùng vui thú với đàn (cầm) cờ (kỳ).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Họ đã kết tình cầm cờ từ thuở thiếu thời. (Họ đã kết bạn từ thuở nhỏ.)
    • Tình cầm kỳ giữa hai người thật đáng quý. (Tình bạn giữa hai người thật đáng trân trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đem tình cầm sắt đổi sang cầm kỳ": Một cách nói ẩn dụ, ý chỉ nên chuyển từ quan hệ vợ chồng (cầm sắt) sang quan hệ bạn (cầm kỳ), tức là nên làm bạn hơn làm vợ chồng.
    • Sau nhiều sóng gió, họ quyết định đem tình cầm sắt đổi sang cầm kỳ. (Sau nhiều sóng gió, họ quyết định chuyển từ quan hệ vợ chồng sang tình bạn.)
Biến thể từ gần giống
  • Cầm kỳ: Cách viết nói khác của "cầm cờ", cùng một nghĩa.
  • Cầm sắt: Chỉ tình nghĩa vợ chồng, gắn với điển tích "Đàn cầm đàn sắt hòa hợp".
Từ đồng nghĩa
  • Bằng hữu: Bạn .
  • Hữu nghị: Tình bạn.
Thành ngữ liên quan
  • Cầm kỳ thi họa: Chỉ bốn thú vui tao nhã của người xưa đánh đàn (cầm), chơi cờ (kỳ), làm thơ (thi) vẽ tranh (họa), thường dùng để chỉ người học thức, tài hoa.
    • Ông ấy người am tường cầm kỳ thi họa. (Ông ấy người thông thạo cả đàn, cờ, thơ, họa.)
  1. Khi bầu bạn gặp nhau thường gảy đàn, đánh cờ làm vui, cho nên người ta thường dùng hai chữ cầm kỳ để chỉ tình bạn hữu. Đem tình cầm sắt đổi sang cầm kỳ, ý nói: nên làm bạn thay vì vợ chồng